sắp ấn

Học thuật
Thân thiện
sắp ấn

Quan lại sắp ấn vào hộp gỗ để nghỉ Tết.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Cất ấn để tạm nghỉ việc quan trong dịp Tết Nguyên đán: Hành động của các quan lại trong triều đình phong kiến xưa, cất con dấu (ấn tín) chính thức để tạm ngừng công việc hành chính, nghỉ Tết.
    • Nghỉ việc quan, tạm ngừng xử lý công văn giấy tờ: Chỉ việc tạm đóng cửa công đường, không giải quyết công việc trong thời gian nghỉ lễ lớn.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Các quan trong triều đình nhà Nguyễn thường sắp ấn trước Tết Nguyên đán.
    • Theo lệ , sau khi sắp ấn, mọi việc công sẽ được tạm ngưng cho đến hết kỳ nghỉ.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lễ sắp ấn": Một nghi thức, một buổi lễ chính thức để bắt đầu kỳ nghỉ Tết của bộ máy quan lại.
    • Lễ sắp ấn được tiến hành trang trọng vào ngày 23 tháng Chạp.
  • "Kỳ sắp ấn": Khoảng thời gian nghỉ Tết của các cơ quan công quyền ngày xưa.
    • Trong kỳ sắp ấn, dân chúng không thể đến công đường khiếu kiện.
Biến thể từ gần giống
  • Khai ấn (động từ): Lễ mở ấn trở lại, bắt đầu làm việc sau kỳ nghỉ Tết, đối lập với "sắp ấn".
    • Sau Tết, lễ khai ấn được tổ chức để các quan trở lại nhiệm sở.
  • Ấn tín (danh từ): Con dấu chính thức của cơ quan hoặc chức quan, vật được cất đi khi "sắp ấn".
Từ đồng nghĩa
  • Nghỉ Tết (của quan lại): Cách nói thông thường hơn cho hành động này.
  • Đóng ấn (nghỉ): Cách diễn đạt khác cùng ý nghĩa.
Lưu ý về từ vựng
  • Từ cổ: "Sắp ấn" một từ cổ, chủ yếu được dùng trong văn cảnh lịch sử, khi nói về phong tục, lễ nghi của triều đình phong kiến Việt Nam ngày xưa. Ngày nay, từ này ít được sử dụng trong ngôn ngữ hiện đại.
  • Phạm vi sử dụng hẹp: Từ này chỉ dùng cho đối tượng quan lại, bộ máy hành chính nhà nước thời xưa, không dùng cho việc nghỉ lễ của cá nhân hay các ngành nghề khác.
sắp ấn

Quan lại sắp ấn vào hộp gỗ để nghỉ Tết.

  1. Cất ấn để tạm nghỉ việc quan trong dịip tết nNguyên đán ().